Giới thiệu về trường đại học của mình như thế nào?

Bạn là du học sinh đi du học tại Nhật Bản được giao lưu gặp gỡ nhiều bạn du học sinh khác như mình..khi bạn muốn hỏi bạn học trường nào, ngôi trường đó như thế nào..miêu tả ngôi trường thân yêu của mình bằng tiếng nhật...Dưới đây là một bài giới thiệu về trường đại học của bạn đang theo học.

Đoạn Hội Thoai:

カリナ:すみません、ここは富士大学ですか。

Karina : Sumimasen, koko wa Fuji daigaku desu ka. Karma : Xm lỗi, đây có phải là trường đại học Fuji không?

佐藤:いいえ、ここはさくら大学ですよ。

Satou : lie, koko wa sakura daigaku desu yo.

Sato : Không, đây là trường đại học Sakura đấy.

カリナ:そうですか。富士大学はどこですか。

Karma : Soudesu ka. Fuji daigaku wa doko desu ka. Karma : Vậy à. Thế trường đại học Fuji ở đâu vậy?

佐藤:富士大学ですか。あそこですよ。

Satou : Fujidaigaku desu ka. Asoko desu yo- Sato: Trường đại học Fuji à? Nó &kia kìa.

カリナ:そうですか。ありがとうございます。 Karina : Sou desu ka. Arigatou gozaimasu. Karina : Vậy à. Cảm ơn bạn.

佐藤:いいえ、どういたしまして。

Satou : lie, douitashimashite.

Sato: Không có gì đâu.

Cách sử dụng các chỉ định từ

- ニ為、そこ g あそこlà các chỉ định từ dùng đểbiểu thị nơi

- J J được dùng đê chỉ vị trí người nói.

- そ J diTQc dùng đê chỉ vị trí người nghe.

- あそ J được dùng đế chỉ nơi xa cả người nói và người nghe.

- Cũng giống như これ、それ、あ3 chỉ định từ chỉ nơi chốn này có thể dứng độc lập và được dùng như một danh từ nên nó hoàn toàn có thê đóng chức năng làm chủ ngữ, vị ngữ hoặc bổ ngữ trong câu.

Hãy ghi nhớ 2 cấu trúc nhỏ liên quan tới các chỉ định từ chỉ nơi chốn sau:

Cau trúc la.

[そこーはNです­>あそこ」

Chỗ này/chỗ đó/chỗ kia là N

Ví du

ここは私の部屋です。

Koko wa watashi no heya desu. Chỗ này là phòng của tôi.

それは会議室です。

Sore wa kaigi shitsu desu.

Chỗ đó là phòng họp.

あそこは病院です。

Asoko wa by OU in desu.

Chồ kia ỉà bệnh viện

Chú ý:

  1. Khi người nói và người nghe ở cùng một địa điểm thìここđược dùng để chỉ địa điểm chung đó.
  2. N phải ỉà một danh từ chỉ địa điểm. Vì vậy cách nói sau là sai.

ここは電話です。(x)

Koko wa denwa desu.

Chỗ này là cái điện thoại, (sai)

Ví dụ:

トイレはここです。

Toire wa koko desu. ~

Nhà vệ sinh ở đây (ch6 nay).

さくら大学はあそこです。 Sakura daigaku wa asoko desu. Đại học Sakura ở đằng kia.

電話はそこです。

Denwa wa soko desu.

Điện thoại ở đó.

田中さんはあそこです。

Tanaka san wa asoko desu.

Anh Tanaka ở đằng kia.

Chú ý:

  1. Kỉỉác với câu trúc la, ở câu trúc này, N không nhất thiêì phải là danh từ chỉ nơi chôh mà vẫn có thể sử dụng cac danh từ chỉ đồ vật hoặc chỉ người (như ở ví dụ 3, 4)
  2. So vớỵ câu trúc la thì cấu trúc này nhấn mạnh hơn vào vị trí của

các đôĩ皿N, thường được dùng đểtrả lơi cho các câu hoi诡vi trí.              t

2. Cách hỏi về vị trí trong tiếng nhật

Nはどこですかつ N ở đâu?

Ví dụ:

銀行はどこですか。Ginkou wa doko desu ka. Ngân hàng ở đâu?

コピー機はどこですか。Kopii ki wa doko desu ka. Máy phô tô ở đâu?

日本語の辞書はどこですか。Nihongo no jisho wa doko desu ka. Từ điên tiêng Nhật ở đâu?

Chú ý:

  1. Đểlịch sự hơn ta có thể thay nghi vấn từどこbằngどちら.
  1. Để trả lời cho câu hỏi này ta sẽ thayどこbằng các từ chỉ nơi chôn kỉĩác hoặc các chỉ định từ chỉ nơi chôh.

Ví dụ:

田中さんの部屋はどこですか。 Tanaka san no heya wa doko desu ka. Phòng của anh Tanaka ở đâu?

あそこです。

Asoko desu.

Ờ đằng kia.

マリアさんはどこですか。 Maria san wa doko desu ka.

Chi Maria ở đâu?

食堂です。 Shokudou desu. Ở nhà ăn.

3. Hỏi về giá tiền bằng tiếng nhật

Nはいくらですか・N thì bao nhiêu tiền?

Ví dụ:

これはいくらですか。 Kore wa ikura desu ka. Cái này bao nhiêu tiền?

あのシャツはいくらですか。 Ano shatsu wa ikura desu ka. Cái áo sơ mi kia bao nhiêu tiền?

Chú ý:

Khi A trả ỉời ta thay nghi vấn từ bằng số tỉên cụ thể. Có 3 đơn vị tiên tệ cơ bail mà các bạn ghi nhớ. Dó là:

VND : Don :K

Đô ỉà Mỹ :Dom :ドル

Yên Nhạt : En :えâ|(円)

Ví dụ::

このワインはいくらですカゝ。 Kono wain wa ikura desu ka. Rượu vang này bao nhiêu tiền?

このワインは一万円です。

Kono wain wa ichiman en desu.

Rượu vang này có giá là 1 vạn yên.

4. Biểu thị xuất xứ của hàng hoá

N1の N2 つ N2 có xuất xứ từN1

Ví du:

これはドイツのパソコンです。

Kore wa doitsu no pasokon desu.

Đây ỉà cái máy tính xuất xứ từ Đức.

私の傘は日本の傘です。

Watashi no kasa wa nihon no kasa desu. Ô của tôi là ô xuất xứ từ Nhật.

それはどこのネクタイですか。

Sore wa doko no nekutai desu ka.

Cái đó là cà vạt xuất xứ ở đâu vậy?

5. SỐ ĐẾM TRONG TIỂNG NHẬT

-Trước tíên hãy ghi nhớ các chữ số từ 1 đến 10 tương ứng trong tiếng Nhật làいちdếnじゅう

- Từ 11 trở đi ta sẽ ghép các chữ số với nhau. Hãy ghi nhớ các quy tắc dựa vào bang sau:

40:よんじゅう 600:ろっぴや 3000:さんぜん 
50:ごじゅう 700:ななひゃ・ 400〇:よんせん
60:ろくじゅう 800:はっぴや・ 1000〇:いちまん
70:ななじゅう 900:きゅうひ; く 2000〇:にまん
80:はちじゅう 5000:ごせん!  30000:さんまん
90:きゅうじゅう 6000:ろくせん  4000〇:よんまん
100:ひゃく 7000:な^^ 5000〇:ごまん
200: 观にひゃく 8000 60000:ろくまん
300:さんびゃく 9000:きゅうせん 70000:ななまん
400:よんひゃく 1000:せん 80000:はちまん
500:ごひゃく 2000:¢こせん 90000:きゅうまん
     

Chú ý:

Chữ sô 4, 7, 9 trong tiêhg Nhật đêu có tương ứng 2 cách đọc. Tuy nhiêti lưu ý rằng các cách đọc"し/しち/く"chỉ được dùng cho hồng đcni vị, còn từ hàng chục trở đi chúng ta sẽ không sử dụng các cách đọc này.

Bổ sung kiến thức:

       
     
   
 

いつカゝい/ Ikkai/Tâng1

〜カゝレ、là hậu tố được thêm vào số đếm, được sử dụng đế đếm tầng.

にかい/ Nikai/Tâng 2

さんがい/ Sangai/Tâng3

よんかい/ Yonkai/lang 4
ろつカゝい/Rokkai/Tâng6 
ななかい/ Nanakai/ Tang 7
はっかい/ Hakkai/Tang 8
きゅうかい/ Kyuukai/Tâng 9
じゅつカゝい/ Jukkai/Tâng10
Nghi vâh từ tương ú ng ỉà な
〜を ください được dùng khiẸỊpốn đối phương lấy cho mình thứ gì đó lioạc khi muôn miki thứ gì đó.
タバコを く ■/-ユ' つ Cho tôi thuốc lá.
瓷爲爲ださいđược d盹皿 muốn đối phương cho mình
 
Chúc bạn thành công !

Giải đáp miễn phí: Bạn có bất cứ câu hỏi thắc mắc gì liên quan tới đơn hàng đi xuất khẩu lao động Nhật Bản, Đài Loan, Hàn Quốc, Macau xin vui lòng truy cập trang https://www.facebook.com/xkldhoanghajsc để gửi câu hỏi, được tư vấn trực tiếp.

 

Bình luận

Bình luận

Các bài viết mới

Các tin cũ hơn