công ty xuất khẩu lao động nhật bản

Cách phát âm 11 từ tiếng lóng hàng đầu của Nhật Bản

Vấn đề với việc học chính thức là bạn không bao giờ thực sự có cơ hội học tiếng lóng hiện đại, và đó là chìa khóa để nói ngôn ngữ mà hầu hết mọi người (có thể cho đến 30 tuổi) sử dụng hàng ngày.
Vấn đề này vượt ra ngoài sách giáo khoa và tai ương trong lớp học. Đôi khi, khi bạn đang học một ngôn ngữ mới, bạn trở nên quá tập trung vào việc học đến nỗi bạn quên mất tại sao bạn lại học ở nơi đầu tiên. Ngôn ngữ là và luôn luôn là về giao tiếp .
 
Ngay cả khi bạn biết nhiều từ vựng, các quy tắc cú pháp và các thứ kỹ thuật khác, giao tiếp bằng ngôn ngữ mới của bạn sẽ khác khi bạn đặt bên ngoài lớp học và các quy tắc bị phá vỡ. Trong cách sử dụng thông thường, ngôn ngữ trở nên ít cấu trúc hơn và bạn có thể gặp khó khăn khi giao tiếp với người khác. Tiếng lóng có thể giúp bạn giao tiếp tốt hơn. Tiếng lóng có thể gây nhầm lẫn, hoặc có thể không có nghĩa đen, nhưng chúng chắc chắn có hiệu quả nhất.
 

Cách phát âm ngay lập tức tiếng Nhật: 11 từ tiếng lóng hàng đầu của Nhật Bản

1. ヤ バ い (や ば い)
Từ ヤ バ được sử dụng cho các tình huống nguy hiểm. Khi một người gặp nguy hiểm hoặc trong tình huống xấu, anh ấy / cô ấy sẽ sử dụng từ ヤ バ. Tuy nhiên, những người trẻ tuổi đã bắt đầu sử dụng thuật ngữ này có nghĩa là không rõ ràng hay bất cứ điều gì tiêu cực cho vấn đề đó.
 
Gần đây, バ đã rẽ sang một hướng khác và bây giờ nó cũng được sử dụng cho những điều tích cực. Vì vậy, nói chung, バ là một tính từ có thể được sử dụng để chỉ một cái gì đó tốt hay xấu tùy thuộc vào ngữ cảnh. Trong tiếng Anh, từ ngữ バ い có lẽ sẽ giống với từ "kẻ độc ác", trong đó, kẻ xấu xa có thể có cả ý nghĩa tích cực và tiêu cực.
 
ví dụ 1
 
ス ト た (て す と ど う だ っ た?) - Bài kiểm tra của bạn diễn ra như thế nào?
 
バ か っ。 (や ば か っ。) - Thật kinh khủng.
 
Ví dụ 2
 
の 子 犬 て (あ の こ い ぬ み て!) Hãy nhìn con chó con đó!
 
ヤ バ い (や ば い わ い!) Omg thật dễ thương!
 
2.  微妙 (び み ょ う )
Từ currently hiện được sử dụng để diễn đạt một tuyên bố không rõ ràng. Nó có một ý nghĩa tiêu cực. Ở Nhật Bản, bạn muốn tránh âm thanh quá khắc nghiệt. Bạn không muốn trực tiếp nói điều gì đó rất tiêu cực. Đó là lý do tại sao bạn sử dụng thuật ngữ  để lại một số điều không chắc chắn. Trong tiếng Anh, từ  sẽ tương tự như từ kỳ lạ, kỳ quặc nhưng lại có ý nghĩa tiêu cực hơn với nó.
 
ví dụ 1
 
ー メ? (ら ー め ん う だ っ) - ramen như thế nào?
 
。 (び み ょ う。) - Không chắc là tôi thích nó
 
Ví dụ 2
 
し い あ あ - - - - - -
 
微妙。 (び み ょ う) - Mmm, thật kỳ lạ.
 
Ví dụ 3
 
ら は (か れ ら は ど う い か) - Họ có mối quan hệ gì?
 
微妙。 (び み ょ。) - Tôi không biết, chúng thật kỳ lạ.
 
3-4. (ち ょ う )  /  め っ ち ゃ 
Hai từ tiếp theo và め っ có nghĩa rất giống nhau. Và っ có thể hoán đổi cho nhau và cả hai đều có nghĩa là rất rất tốt. Chính thức trong tiếng Nhật, bạn sẽ sử dụng từ と て hoặc trong một số trường hợp ご い; tuy nhiên, đối với tiếng lóng, bạn có thể sử dụng hai thuật ngữ này. Trong tiếng Anh, những từ này tương tự như các thuật ngữ hoàn toàn, siêu phẩm, phạm và siêu.
 
ví dụ 1
 
の 子 い (あ の こ ち う か わ い。) - Đứa trẻ đó siêu dễ thương.
 
Ví dụ 2
 
の ア (- - - - - - -
 
5.  マ ジ で (ま じ で )
Từ マ xuất phát từ từ 真面目 (ま じ) ,  có nghĩa là nghiêm trọng. Trong tiếng Anh, bạn sẽ sử dụng từ này như một cách nghiêm túc, hay thật sự. Bạn có thể sử dụng マ ジ hoặc. Cả ジ và đều được sử dụng khi nó được theo sau bởi một vài từ nữa và khi bạn CHỈ muốn nói một cách nghiêm túc.
 
ví dụ 1
 
ジ あ (ま じ あ の ひ と か) - Người đó thực sự rất nóng bỏng.
 
Ví dụ 2
 
し た。 (け っ こ ん し た) - Tôi đã kết hôn.
 
マ ジ で? (ま じ で?!) - Nghiêm túc?!
 
6.  ハ ン パ な い (は ん ぱ な い )
ン パ được sử dụng để mô tả một cái gì đó là phi thường, cực đoan hoặc thái quá. Nó chủ yếu được sử dụng một cách tích cực. Từ này thực sự rất giống với từ ヤ バ và có thể thay thế cho nhau.
 
ví dụ 1
 
の 子 (。 - - - - - - -
 
Ví dụ 2
 
は ハ (。 Yesterday Yesterday Yesterday Yesterday Yesterday Yesterday
 
7.  ノ リ ノ リ (の り の り )
リ リ ban đầu xuất phát từ chữ 乗 る (の る). 乗 る có nghĩa là đi xe hoặc lên xe (một số loại phương tiện). Động từ này sớm chuyển ý nghĩa của nó thành tham gia hoặc đi cùng với tâm trạng vui vẻ, trò đùa hoặc chế độ tiệc tùng của người khác.
 
 
Thuật ngữ này được sử dụng thường xuyên trong các buổi hòa nhạc hoặc vũ trường trong đó người chơi DJ hét lên “っ (の っ て る?) Có nghĩa là bạn đang vui vẻ? Hay Thuật ngữ ノ リ ノ リ là dạng tính từ của る. Nếu bạn mô tả ai đó là ノ リ, điều đó có nghĩa là người đó có thể bị thổi phồng dễ dàng và sẽ đi cùng với bầu không khí phấn khích. Trong tiếng Anh, nó sẽ trái ngược với một người dự tiệc, do đó là Cuộc sống của Đảng.
 
* Lưu ý: đừng nhầm từ này với từ rong biển!
 
Thí dụ 
 
み ん な (
 
8. オ シ ャ ン テ ィ ー (お し ゃ ん て ぃ)
シ ャ xuất phát từ từ お し, có nghĩa là phong cách. Nó được phổ biến rộng rãi bởi nhóm nữ thần tượng nổi tiếng AKB48, nơi họ giải thích trên blog rằng họ đã cách điệu từ し ゃ れ và biến nó thành シ テ ィ. Trong tiếng Anh, từ này khá giống với từ lóng có nghĩa là glam, tên viết tắt của từ lóng lánh.
 
Thí dụ
 
C 昨日 spent 10 10 10 10 10 Yesterday Yesterday Yesterday Yesterday Yesterday Yesterday Yesterday Yesterday Yesterday Yesterday Yesterday Yesterday Yesterday Yesterday Yesterday Yesterday Yesterday Yesterday Yesterday Yesterday
 
シ ャ。 (お し ゃ ん て ぃ ー だ。) - Wow, thật quyến rũ.
 
9. グ ロ い (ぐ ろ い)
ロ xuất phát từ từ kỳ cục. Giống như những gì từ này đề cập, nó thường được sử dụng để mô tả một cái gì đó liên quan đến kinh dị. Nó có thể có nghĩa là một cái gì đó là ghê tởm, đáng sợ hoặc gory.
 
Thí dụ 
 
の 映。 (あ の え い が ぐ) - Bộ phim đó rõ ràng là rất thô thiển.
 
10. チ ャ ラ い (ち ゃ ら い)
ャ là một tính từ để mô tả một người (thường là đàn ông) là nông cạn và hay tán tỉnh. Nó thường đề cập đến những người đàn ông là người chơi và liên tục cố gắng để đón các cô gái. Từ チ ャ được sử dụng ở các dạng khác nhau. Một trong những hình thức là チ ャ ラ (ち ゃ ら) có nghĩa giống như ャ ラ い, nhưng chỉ giới hạn ở con trai. Hình thức khác là チ ャ ラ チ ャ (ち ゃ ら ち ゃ ら), xuất phát từ âm thanh mà phụ kiện tạo ra. Vì vậy, các cú đánh ngụ ý rằng một người nông cạn và hời hợt.
 
ví dụ 1
 
の 人。 (あ の ひ と ま じ) - Người đó nghiêm túc là một người chơi.
 
Ví dụ 2
 
ャ ラ で。 (ち ゃ ら ち ゃ ら し) - Đừng quá nông cạn.
 
11. 重 い (お も い ) 
Nghĩa đen là nặng và có thể được sử dụng theo hai cách khác nhau. Cách đầu tiên là mô tả một người trong mối quan hệ. Đó là một từ tiêu cực và hàm ý rằng người này chỉ đơn giản là quá nhiều người - cho dù điều đó có nghĩa là anh ta liên tục phàn nàn, đòi hỏi, kỳ vọng quá nhiều hoặc bị ám ảnh. Hành động của họ là quá sức và cuối cùng đẩy đối tác của họ đi. Hãy tưởng tượng người ôm chân của đối tác và trở thành một vật nặng. Cách thứ hai để sử dụng 重 い là khi bạn mô tả một cái gì đó (một tình huống, cảm giác, từ ngữ) là nghiêm trọng, không thoải mái hoặc trầm cảm.
 
ví dụ 1
 
れ よ (Let's Let's Let's Let's Let's Bạn là quá nhiều cho tôi.
 
Ví dụ 2
 
ス ト
 
Và đó là những từ lóng của chúng tôi! Có rất nhiều tiếng lóng mà bạn có thể sử dụng để làm cho mình phù hợp hơn. Tuy nhiên, hãy chắc chắn rằng bạn sử dụng những từ lóng này vào đúng thời điểm và đúng người. Bạn không muốn xúc phạm bất cứ ai! Vì vậy, đối với những người lớn tuổi hơn bạn, hãy cố gắng tránh xa những từ này. Chúc may mắn!

Giải đáp miễn phí: Bạn có bất cứ câu hỏi thắc mắc gì liên quan tới đơn hàng đi xuất khẩu lao động Nhật Bản, Đài Loan, Hàn Quốc, Macau xin vui lòng truy cập trang https://www.facebook.com/xkldhoanghajsc để gửi câu hỏi, được tư vấn trực tiếp.

 

Bình luận

Bình luận

Các bài viết mới

Các tin cũ hơn