công ty xuất khẩu lao động nhật bản

6 cách để hỏi tại sao lại nói tiếng Nhật

Là một người nước ngoài học tiếng Nhật, trước tiên bạn có thể được dạy rằng tại sao người Nhật trong tiếng Nhật là  ど う . Nhưng bạn có biết rằng có nhiều cách khác nhau để hỏi về lý do tại sao Nhật trong tiếng Nhật, từ chính thức đến không chính thức? Nếu bạn không muốn nghe giống như một đứa trẻ hay than vãn, một nhân viên không biết gì, điều quan trọng là học cách hỏi đúng cách tại sao lại nói tiếng Nhật.
 
Các cụm từ dưới đây đều có nghĩa là tại sao tiếng Nhật trong tiếng Nhật. Đến cuối bài viết này, bạn sẽ học cách sử dụng phiên bản phù hợp tùy thuộc vào ngữ cảnh. Hãy bắt đầu với sự trang trọng nhất.
 
1. な ぜ - Bạn sử dụng cụm từ này ở đâu và khi nào?
 
Bạn sử dụng cụm từ này trong văn bản và bài phát biểu chính thức, chẳng hạn như bài tiểu luận, sách, tạp chí, trang web, báo cáo và nói trước công chúng. Cụm từ này hiếm khi được sử dụng trong cuộc trò chuyện hàng ngày.
 
Ví dụ về cách sử dụng cụm từ này:
 
Tôi chụp ảnh màn hình này của một bìa sách từ Amazon Nhật Bản. Ở đây, tác giả sử dụng な trong tiêu đề sách của mình chứ không phải う し vì một cuốn sách được coi là văn bản chính thức.
 
( Nguồn )
 
Tiếp theo trong danh sách là một cái gì đó trung tính.
 
 
2. ど う し - Bạn sử dụng cụm từ này ở đâu và khi nào?
 
Bạn sử dụng cụm từ này bất cứ lúc nào với bất cứ ai. Nó khá không chính thức và mềm mại, và có thể được sử dụng trong các tình huống hàng ngày.
 
Lưu ý đặc biệt:  Vui lòng không trộn cụm từ này với  う , điều đó có nghĩa là vấn đề gì? Chuyện gì xảy ra?
 
Ví dụ về cách sử dụng cụm từ này:
 
う し (ど う し て な く の?) 
Tại sao bạn khóc?
 
う し て す か
Tại sao vậy?
 
Nếu bạn chỉ muốn hỏi tại sao theo cách lịch sự, chỉ cần thêm で す か vào cuối. Đây có lẽ là cách tốt nhất và an toàn nhất để người học tiếng Nhật hỏi tại sao.
 
3. 何 の た め に (な ん の た め に) - Bạn sử dụng cụm từ này ở đâu và khi nào?
 
Cụm từ này là trung tính và khá giống với う  về mặt sử dụng. Ngoài ra, người Nhật thường sử dụng cụm từ này khi họ đang tự hỏi mình một câu hỏi tu từ.
 
Ví dụ về cách sử dụng cụm từ này:
 
みんなお金をできるだけたくさん稼ぎたがっているけど,お金って何のために稼ぐの? (みんなおかねをできるだけたくさんかせぎたがっているけど,おかねってなんのためにかせぐの?) 
Mọi người đều muốn kiếm càng nhiều tiền càng tốt, nhưng để làm gì?
 
の た ( 
What ) Điều gì đã đưa bạn đến đây? / Bạn ở đây để làm gì?
 
Cuối cùng, bạn có ít trang trọng nhất trong số rất nhiều.
 
4. 何 で (な ん で) - Bạn sử dụng cụm từ này ở đâu và khi nào?
 
Bạn sử dụng cụm từ này trong các thiết lập thông thường với bạn bè hoặc gia đình gần gũi của bạn. Nó có thể nghe có vẻ thô ráp vì vậy tránh sử dụng nó trong công việc và trong các tình huống mà bạn muốn lịch sự.
 
Ví dụ về cách sử dụng cụm từ này:
 
で そ (で
Why Why ) Tại sao bạn làm điều gì đó như vậy?
 
Tiếp theo, đây là một số cụm từ thay thế bạn có thể sử dụng, đặc biệt là trong bối cảnh công việc, để nhấn mạnh vào việc muốn tìm hiểu lý do đằng sau điều gì đó.
 
Chúng có ý nghĩa gì đó giống như những gì dành cho?
 
5. ど ん な 訳 で (ど ん な わ け で) hoặc ど ん な 理由 で (ど ん な ゆ う で) - Bạn sử dụng cụm từ này ở đâu và khi nào?
 
Hai cụm từ này trang trọng hơn các cụm từ khác mà chúng tôi đã đề cập cho đến nay. Mặc dù bạn có thể sử dụng chúng trong bài phát biểu của mình, nhưng chúng có vẻ khá nghiêm trọng.
 
Ngoài ra, người Nhật không sử dụng chúng thường xuyên trong cuộc trò chuyện hàng ngày. Tại sao cái này rất?
 
Điều này là bởi vì nếu bạn được hỏi những câu hỏi này, có vẻ như bạn có lỗi và bị đổ lỗi cho những gì bạn đã làm. Vì vậy, sử dụng các cụm từ một cách thận trọng.
 
Lưu ý đặc biệt:  (わ け)  và  (り ゆ う)  là những từ rất giống nhau (gần giống nhau và có thể hoán đổi cho nhau) để bạn có thể chọn sử dụng một trong hai phiên bản. Dưới đây bạn có thể xem một ví dụ của từng phiên bản.
 
Ví dụ về cách sử dụng cụm từ này:
 
ん な ( 
Why ) Tại sao bạn lại đến?
 
ん な ( 
Why Why Why Why Why / Vì lý do gì bạn ở đây?
 
 
6. ど う い う 訳 で (ど う い う わ け で) hoặc ど う い う 理由 で (ど う い う り ゆ う で) - Bạn sử dụng cụm từ này ở đâu và khi nào?
 
Hai cụm từ này rất giống với các cụm từ ở Điểm 5 ở trên và được sử dụng trong cùng một loại tình huống.
 
Nhìn vào hai ví dụ đầu tiên dưới đây nói riêng. Bạn có thể nói rằng có một yếu tố chỉ tay và nhận thức sai - làm nổi đáng ngại trong phần phụ của câu hỏi?
 
Ví dụ về cách các cụm từ này được sử dụng:
 
う い ( 
Why Why Why
 
う い ( 
Why Why Why Why Why Why
 
う い (ど う い り ゆ う) 
Vì lý do gì bạn đã khóc?
 
彼が日本から来たというあなたの判断は,どういう理由で? (かれがにほんからきたというあなたのはんだんは,どういうりゆうで?) 
Câu này có nghĩa là “Tại sao bạn lại quyết định rằng ông là từ Nhật Bản?” hoặc dựa trên những lý do nào khiến bạn quyết định anh ấy đến từ Nhật Bản?
 
Ngày nay, chúng tôi đã xem xét sự khác biệt giữa cách đặt câu hỏi được cảm nhận trong văn hóa phương Tây so với văn hóa Nhật Bản. Trong khi hỏi về cách thức của người Viking và tại sao lại được khuyến khích ở phương Tây, đôi khi người ta lại cau mày ở Nhật Bản. Cụ thể, hỏi về lý do tại sao, người được coi là thô lỗ và hỏi cách làm thế nào là một sự thừa nhận của sự thiếu hiểu biết, điều này có thể dẫn đến việc mất thể diện.
 
Vì vậy, điều quan trọng là phải học đúng cách để hỏi tại sao lại nói tiếng Nhật để tránh bị coi là một tân binh. Có nhiều cách khác nhau để hỏi tại sao bằng tiếng Nhật, từ chính thức đến không chính thức. Bạn đã thấy 6 cách để hỏi tại sao, khi nào và ở đâu sử dụng chúng và các ví dụ thực tế về cách sử dụng chúng, và bạn nên cố gắng sử dụng phiên bản phù hợp tùy thuộc vào tình huống và bạn là ai.
 
Đừng tạo ra một kẻ giả mạo và sử dụng hình thức nhân quả với sếp của bạn hoặc hình thức quá trang trọng với bạn bè của bạn.
 
Chúc may mắn, 張 っ て (が ん ば っ て)!

Giải đáp miễn phí: Bạn có bất cứ câu hỏi thắc mắc gì liên quan tới đơn hàng đi xuất khẩu lao động Nhật Bản, Đài Loan, Hàn Quốc, Macau xin vui lòng truy cập trang https://www.facebook.com/xkldhoanghajsc để gửi câu hỏi, được tư vấn trực tiếp.

 

Bình luận

Bình luận

Các bài viết mới

Các tin cũ hơn